Xu hướng tìm kiếm: Sản Phẩm Fucoidan, Bệnh Ngoài Da...

Trang chủ Bệnh đường tiêu hóa

Giá: 500,000 Vnđ
Giá khuyến mại: 450,000 Vnđ
0963 50 80 50

Bộ đôi -Nanogold Tree - HEMOED CREAM Xua tan nỗi lo về trĩ

Mã sản phẩm: TPCN0020

Quy cách: Lọ 30 viên và tuyp 35ml

Hàm lượng: Tham khảo thành phần dưới chi tiết sản phẩm

Tình trạng: Còn hàng

CAM KẾT HÀNG CHÍNH HÃNG - GIAO HÀNG TOÀN QUỐC
Bộ đôi hoàn hảo -có nguồn gốc từ thảo dược ,  Nanogold tree  giúp tăng sức bền thành mạch , nhuận tràng , chống táo bón . HEMOED CREAM là dạng kem bôi, giúp hỗ trợ điều trị trĩ, làm giảm kích ứng vùng hậu môn và quanh hậu môn. Với thiết kế tạo lớp màng bảo vệ và bôi trơn



    Bệnh trĩ là bệnh lý phổ biến ở hậu môn, trực tràng thường xảy ra ở những người đứng hoặc ngồi quá lâu. Theo thống kê của y tế nước ta cho biết thì 60% dân số nước ta bị bệnh trĩ.

    1. Nanogold tree
    CÔNG DỤNG:
    Tăng sức bền vững thành mạch, nhuận tràng, chống táo bón, giúp làm giảm các triệu chứng của trĩ như: chảy máu, giảm nguy cơ trĩ tái phát.
    THÀNH PHẦN CẤU TẠO
    Đương quy (Radix Angelica sinensis) 60mg
    Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 50mg
    Nhọ nồi (Eclipta prostrate) 50mg
    Chỉ xác (Fructus Aurantii) 40mg
    Địa du (Radix Sanguisorbae) 50mg
    Phòng phong (Radix Ledebouriellae) 40mg
    Rutin 45mg Xích thược (Radix Paeoniae Rubra) 75mg
    Đại hoàng (Rheum palmatum L) 50mg
    Cao diếp cá (Houttuyniae cordata) 50mg
    Thục địa (Rehmannia glutinosa) 40mg
    Khổ sâm (Radix Sophorae flavescentis) 40mg
    Bạch truật (Atractyloides ovata) 50mg
    Ngũ bội tử (Galla Chinensi) 35mg
    Kinh giới (Herba Schizonepetae) 50mg
    Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis) 40mg
    ĐỐI TƯỢNG
    Dùng trong các trường hợp trĩ có các biểu hiện như: chảy máu khi đại tiện, đau rát, búi trĩ sa ra ngoài.
    *Đối tượng không nên sử dụng: Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Trẻ em <10 tuổi
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1.5gam (tương đương 6 viên/1 lần) Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 1 -2 giờ.

    Cơ chế tác dụng
    Diếp cá (Houttuyniae cordata):  Thành phần hóa học có flavonoid như quercetrin, isoquercetrin, tinh dầu. Dân gian dùng trong các bài thuốc chữa trĩ ra máu, lòi dom (trĩ ngoại), hạ sốt, giải độc tiêu viêm.
    Tài liệu tham khảo:- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Xích thược (Radix Paeoniae Rubra) :
    - Thành phần hoá học: Trong củ có paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl- paeoniflorin, oxypaeoniflorinone, paeonolide, paeonol... còn có tinh bột, tanin, calcium oxalat, một ít tinh dầu, acid benzoic, nhựa và chất béo, chất nhầy.
    Tính vị, tác dụng: Bạch thược vị đắng chua, tính hơi chát; có tác dụng bình can chỉ thống, dưỡng huyết điều kinh, liễm âm chỉ hãn, bổ huyết bình can, tiêu sưng viêm, làm mát dịu.  Xích thược vị đắng, tính bình, không chua, không có tác dụng thu liễm như Bạch thược mà lại có công năng hoạt huyết, làm tan máu ứ tụ mạnh hơn, thích dụng cho các trường hợp sưng tấy, đơn độc.
    - Công dụng: Chữa đau nhức, trị tả lỵ, giải nhiệt, chữa cảm mạo do chứng lo gây nên, chữa các chứng bệnh về máu huyết, thông kinh nguyệt.
     
    Đại hoàng (Rheum palmatum L): Rheanthranglucozit, tanin. Thuốc có vị đắng, tính hàn, quy kinh tỳ, vị, đại tràng. Chữa hạ lỵ, ứ huyết, bế kinh thủy thũng, thấp nhiệt.
    Tài liệu tham khảo:- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (455-458)- GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Thục địa (Radix Rehmanniae Preparata):  Rễ củ chứa các chất mannit, glucosa, glucosid rehmanin và caroten. Bổ, lợi tiểu. Chữa đái tháo đường, cơ thể suy nhược, thiếu máu, lao phổi, chảy máu cam, băng huyết, đa kinh, động thai, chảy máu bên trong, viêm thận mạn tính, viêm họng, phát ban, lỵ. Cũng dùng giải độc, làm mạnh tim, chữa mất ngủ. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc, cao.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (trang 837-841)-GS.TS Đỗ Tất Lợi
     
    Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus): Có nhiều tác dụng dược lý trong đó có lợi tiểu và kháng khuẩn. Hoàng kỳ là vị thuốc bổ nên dùng tốt cho những người ốm bệnh.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (trang 887-889)-GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Chỉ xác (Fructus Aurantii): Quả già phơi khô của cây Chanh chua (Citrus auranticum L.) và một số loài Citrus khác họ Cam (Rutaceae).
    - Thành phần hoá học: Tinh dầu (α-Pinene, Limonene, Camphene, Terpinene, p-Cymene, Caryophyllene, flavonoid (Hesperidin, Neohesperidin, Naringin), pectin, saponin, alcaloid, acid hữu cơ.
    Công năng: Phá khí hoá đờm tiêu tích (Hoà hoãn hơn Chỉ thực).
    - Công dụng: Thuốc giúp tiêu hóa, chữa ngực sườn đau tức, bụng chướng khó tiêu.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam -GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis): Cam thảo là vị thuốc được dùng cực kỳ rộng rãi trong các bài thuốc cổ truyền. Nó được dùng như một tá dược ( Sứ) trong hầu hết các bài thuốc. Tuy nhiên, cam thảo có rất nhiều tác dụng. Cam thảo chứa các saponin triterpennoid như glycyrrhizic acid, glycyrrhizin…Các tác dụng dược lý như chống loét dạ dày tá tràng, giảm đau, chống viêm, chống dị ứng, kháng khuẩn, giảm ho, tiêu đờm.
    Tài liệu tham khảo:- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam -GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Bạch truật (Atractyloides ovata):  Bổ tỳ, kiện vị, hóa thấp, hóa đàm, an thai.
    Tài liệu tham khảo:- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam -GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Đương quy (Radix Angelica sinensis): Rễ chứa tinh dầu 0,2%. Tinh dầu gồm có các thành phần chủ yếu sau: Ligustilide, n-butyliden phthalide, o-valerophenon carboxylic acid, n.butyl- phtalide, bergapten, sesquiterpen, dodecanol, tetradecanol, safrol, p-cymen, carvacrol, cadinen, vitamin B12 0,25-0,40%, acid folinic, boitin. Còn có coumarin.
    - Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng, thông đại tiện.
    - Công dụng: Huyết hư, chóng mặt, tim đập mạnh, điều hoà kinh nguyệt, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, đau bụng do hư hàn, táo bón. Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.
    Tài liệu tham khảo:- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam -GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Kinh giới (Herba Schizonepetae):
    Tính vị: cay, ấm ; Quy kinh: phế và can ; Công năng: 1) trừ phong giải biểu; 2) cầm máu
    Tác dụng: Chứng biểu phong hàn biểu hiện đau đầu, ớn lạnh, sốt không có mồ hôi: Kinh giới phối hợp với Phòng phong và Khương hoạt. Chứng biểu phong nhiệt biểu hiện sốt, đau đầu, đau họng, ra mồ hôi ít hoặc không ra mồ hôi: Kinh giới phối hợp với Liên kiều, Bạc hà và Cát cánh trong bài Ngân kiều tán. Sởi và phát ban trên da kèm theo ngứa: Kinh giới phối hợp với Bạc hà, Thuyền thoái và Ngưu bàng tử để thúc cho ban mọc và giảm ngứa.  Các bệnh chảy máu, như chảy máu cam, ỉa máu và đái máu: Kinh giới phối hợp với các thuốc khác để cầm máu. 
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Hoàng cầm (Radix Scutellariae): Thành phần hoá học: Trong rễ Hoàng cầm có tinh dầu, các dẫn xuất flavon: baicalin, bacalein, wogonoside, wogonin, skullcapflavone I, H, oroxylin A; còn có tanin và chất nhựa.
    Công năng: Thanh nhiệt táo thấp, tả hoả giải độc, an thai.
    Công dụng: Phế nhiệt ho đờm đặc, đau sưng họng, nôn ra máu, máu cam, viêm gan mật, kiết ly, tiêu chảy, trĩ ra máu, mụn nhọt, lở ngứa, động thai chảy máu.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Nhọ nồi (Eclipta prostrate):   Vị ngọt, chua, tính lương, quy kinh can và thận, tác dụng bổ thận âm, chỉ huyết lỵ. Dùng chữa can thận âm kém, lỵ, trĩ ra máu.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Địa du (Radix Sanguisorbae): Lương huyết, cầm huyết, đồng thời có tác dụng cầm bạch đới. Chủ trị: Trị tiêu ra máu, kiết lỵ ra máu, rong kinh do huyết nhiệt, trĩ ra máu, bỏng do nóng.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Phòng phong (Radix Ledebouriellae): Tinh dầu, các dẫn chất phenol. Tính vị: vị cay, ngọt và tính ấm. Giải cảm, trừ phong thấp.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

    Rutin: Rutin có tác dụng làm tăng sự bền vững của hồng cầu, làm giãn cơ trơn, chống co thắt, dùng điều trị chứng xuất huyết, giãn tĩnh mạch trong bệnh trĩ.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-chuyên luận « Hòe hoa » (298-299)- GS.TS Đỗ Tất Lợi
     
    Ngũ bội tử (Galla Chinensi): Thành phần chính là Tanin. Làm thuốc săn da, chữa ỉa lỏng, lỵ xuất huyết, nôn ra máu, chảy máu cam, ra nhiều mồ hôi, ho, lở loét. Phối hợp trong bệnh trĩ chảy máu.
    Tài liệu tham khảo : Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi
     
    Bạch tiên bì (Dictamnus dasycarpus Turcz);
    Thành phần hóa học: Chủ yếu có chứa các chất như Dictamnine, dictamnolactone, sitosterol
    Công dụng và chủ trị
    - Trừ phong táo thấp, thanh nhiệt, giải độc.
    - Trị phong nhiệt nhọt độc, ghẻ lở, da ngứa chẩn, phong thấp tý thống, hòang đản.
    - Bản kinh: Chủ đầu phong, hòang đản, ho  nghịch, lâm lịch, con gái trong âm sưng đau, không thể co duỗi, dậy dừng, đi bộ.
    - Biệt lục: Trị tứ chi không yên, thời hành trong bụng quá nóng, uống nước, muốn chạy, hô to, trẻ con động kinh, đàn bà sản hậu còn đau.
    - Dược tính luận: Trị tất cả chứng nhiệt độc phong, sợ gió, phong sang, ghẻ lở đỏ lóet, da gấp, tráng nhiệt ghét lạnh; chủ giải nhiệt hòang, tửu hòang, cấp hòang, cốc hòang, lao hòang v.v…
    - Binh bộ thủ tập phương: Trị Phế thấu.
    - Nhật hoa tử bản thảo: Thông khớp xương, lợi 9 khiếu và huyết mạch, và tất cả phong tý gân xương yếu mỏi, thông thủy khí tiểu trường, thiên hành thời tật, đầu đau mắt nhức. Vỏ rễ tốt, công dụng của hoa như trên.
    - Bản thảo nguyên thủy: Trị tất cả chứng ghẻ lở, dhét gió, dương mai, các chứng nhọt nhiệt độc.

    Thổ phục linh vị thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc
    Vị thuốc ''thổ phục linh'' là thân, rễ phơi hay sấy phô, có thể thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông.
    Thổ phục linh là một vị thuốc được dùng cả trong Đông y và Tây y (Tây y dùng với tên Salsepareille làm thuốc tẩy độc, làm ra mồ hôi, chữa giang mai...)
    Trong dân gian thổ phục linh thường được dùng để tẩy độc cơ thể, bổ dạ dày, khoẻ gân cốt, làm cho ra mồ hôi, chữa đau khớp xương.
    Theo Đông y, thổ phục linh có vị ngọt, nhạt, tính bình, vào 2 kinh can và vị, có tác dụng đào thải các chất cặn bã và giải độc. Dùng chữa phong thấp, đau khớp xương, lở ngứa ngoài da, ung thũng (ung nhọt sưng đau), giải độc do thủy ngân, thanh nhiệt giải đôc trừ rôm sảy
     Bắc đậu căn Theo YHCT, sơn đậu căn có vị đắng, tính hàn, hơi có độc (khi dùng cần sao vàng), nhập vào các kinh tâm, phế, vị, đại tràng. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, lợi hầu họng, dùng trị các bệnh sốt do viêm nhiễm đường hô hấp, viêm amidan, viêm họng, các bệnh mụn nhọt, đặc biệt nhọt độc, phù thũng, răng lợi sưng đau; còn dùng trị kiết lỵ, dùng ngoài trị côn trùng, rắn, rết cắn. Ngày dùng 4 - 12g rễ, hoặc 3 - 4,5g vỏ rễ dưới dạng bột hoặc nước sắc, thường phối hợp với một số các vị thuốc khác.

    Quyền Sâm (hay Tử Sâm) bổ Can.
    Từ xa xưa, sâm đã được sử dụng như là phương thuốc thần hiệu trị được nhiều bệnh và đứng hàng đầu trong bốn vị thuốc bổ của đông y, đó là sâm, nhung, quế, phụ. Ngày nay khoa học hiện đại đã chứng minh Nhân sâm có rất nhiều tác dụng tốt với sức khỏe con người.
    Tác dụng bảo vệ gan: Các thành phần ginsenosides có trong Nhân sâm có chức năng đào thải độc tố giúp đào thải những mầm bệnh ra khỏi cơ thể. Với tác dụng chống viêm, tác dụng tuần hoàn máu giúp tránh được các bệnh do bia rượu gây ra cho các bệnh liên quan về gan, phổi
    Bạch chỉ: Theo nghiên cứu dược lý, bạch chỉ có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau,…  Theo Đông y, bạch chỉ có tác dụng tán phong trừ thấp, thông khiếu, giảm đau, tiêu thũng trừ mủ,… Thường được dùng làm thuốc giảm đau, chữa cảm mạo, viêm xoang, viêm mũi, mụn nhọt sưng đau, viêm tuyến vú, thông kinh nguyệt,…

    Mẫu đơn bì Theo Y học cổ truyền: Đơn bì có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ.

    Cây chàm Công dụng của dầu tràm từ lâu đã được các nhà khoa học trên thế giới công nhận, bởi trong tinh dầu có chứa nhiều thành phần Cinoel có tính năng kháng khuẩn cao ở đường hô hấp, tác dụng long đờm, dùng làm thuốc chữa ho, viêm họng, ngoài ra còn được dùng xoa bóp, chữa đau nhức, sát trùng, chữa bỏng. Tinh dầu tràm cũng có thể được uống khi đau bụng, ăn không tiêu.”
    Tràm được dùng nhiều trong nhân dân. Lá dùng nấu nước uống thay trà, giúp tiêu hoá và làm thuốc chữa ho hoặc xông để trị cảm cúm. Nước sắc lá dùng đắp lên mụn nhọt, vết thương có tác dụng sát trùng và cầm máu, dùng xức các vết bỏng cho chóng lên da non. Lá còn dùng nấu nước tắm trị mẩn ngứa. Liều dùng 20g lá và cành tươi sắc uống hay hãm uống.

    Uy linh tiên cay, mặn, tính ôn. Tán ôn cho nên thông mà đạt tới thượng tiêu - mặn, ôn nên sẽ lợi, đạt tới hạ tiêu, triệt thượng, dẫn hạ, thông lợi tiểu tiện thanh tán, cách đàm thủy, bàng quang sưng, ghét nước. Uy linh tiên hoạt huyết, thông lạc, có tác dụng giảm đau rất mạnh. Cho nên bệnh tê liệt mê man, dùng linh tiên. Như "Phổ tế phương" trị chân tay tê dại, sinh ra đau đớn, hoặc là các bệnh tê liệt liệt mê man các chứng, lập tức dùng uy linh tiên, sinh xuyên ô đầu, ngũ linh chi tán mạt, tẩm dấm hoàn, dùng nước muối làm thang uống.

    Huyền sâm Huyền sâm có tác dụng giải độc, tiêu viêm, phối hợp với các vị thuốc thanh nhiệt giải độc, như kim ngân hoa, liên kiều, ké đầu ngựa… trong các trường hợp mụn nhọt, ban chẩn, viêm họng, viêm tai, đau mắt đỏ… Còn có tác dụng nhuyễn kiên tán kết, tức làm mềm các khối rắn, như nhọt độc, u, cục, lao hạch. Ngoài ra còn có tác dụng tiêu khát, tư bổ thận âm. Liều lượng chung thường từ 6 - 12g
    Trị tiểu đường có khát nhiều, táo nhiều: huyền sâm 16g; sinh địa, thiên hoa phấn mỗi vị 20g; mạch môn, tri mẫu mỗi vị 12g, thạch cao 40g; hoàng liên 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Uống  3-4 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống lại.

    Khổ sâm 
    Công dụng và chủ trị của khổ sâm cho lá: cây khổ sâm trị ung nhọt, kiết lỵ, viêm loét dạ dày hành tá tràng, chốc đầu. Chữa khắp mình nổi mẩn ngứa, muốn gãi luôn: Dùng lá Khổ sâm, Kinh giới, lá Đắng cay, lá Trầu không, nấu nước xông và tắm rửa.
    Chữa vẩy nến: Khổ sâm 15g, Huyền sâm 15g, Kim ngân 15g, Sinh địa 15g, quả Ké 10g, tán bột làm thành viên, ngày uống 20-25g.
    Phòng phong Vị cay, đắng, tính hơi ấm, có hương thơm; có tác dụng khư phong phát biểu, tiêu viêm chống đau, tiêu tích trệ, hoà trung chỉ ẩu. Ở Ấn Ðộ cây được dùng xem như có tác dụng làm thông hơi, làm săn da và bổ. Ở Vân Nam dùng chữa cảm mạo, ho, viêm mũi mạn tính, kinh nguyệt quá nhiều, có thai nôn mửa, phong thấp đau xương, ngứa lở ngoài da. Còn được dùng chữa ngực bí bụng trướng, đau bụng nôn mửa, viêm dạ dày ruột, rắn độc cắn. Lá vò ra có mùi hôi của rệp, nhưng phụ nữ vẫn dùng cây nấu nước gội đầu.
    Đơn thuốc: Ngoài da nổi mẩn ngứa, eczema: 40-60g cây nấu nước xông rửa, và uống 1 bát khi thuốc nguội. Tại Việt Nam, củ phòng phong là một dược liệu quý có nhiều tên gọi khác như bình phong, hồi thảo, thanh phòng phong…, có mặt trong các bài thuốc điều trị kháng khuẩn, kháng vi rút, ức chế vi rút cúm, giảm đau, hạ sốt, lợi tiểu.

    Địa phu tử: Lợi niệu, thông lâm, trừ thấp nhiệt.
    Địa phụ tử, dia phu tu, diaphutu - vị thuốcĐơn thuốc kinh nghiệm: Toàn thân nổi mụn như da cóc, dùng Địa phu tử, Phèn chua (Bạch phàn) các vị bằng nhau sắc rửa nhiều lần (Thọ Thành Thần Phương).
     Trị đau thắt lưng, tiểu ít, nước tiểu vàng : Địa phu tử  4 lượng, tán bột, mỗi lần uống 2 chỉ, với rượu, ngày 2 lần  (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
    + Trị các chứng ngứa ngoài da : Địa phu tử, Khổ sâm, mỗi thứ 3 chỉ, Phòng phong, Thuyền thoái mỗi thứ 2 chỉ. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
    + Trị chốc lở ngoài da : Địa phu tử 4 chỉ, Sanh cam thảo 2 chỉ. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
    +  Trị phong nhiệt ngoài da, ngứa ngáy, ngứa chảy nước ở bìu đái :  Địa phu tử (toàn cây) sắc rửa (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).
    + Trị mề đay, phong ngứa : Địa phụ tử, Bạch phụ tử, Xà sàng tử, Xuyên tiêu, các vị bằng nhau tán bột, trộn với ít mỡ heo bôi vào


    2. HEMOED CREAM
    HEMOED CREAM là dạng kem bôi, giúp hỗ trợ điều trị trĩ, làm giảm kích ứng vùng hậu môn và quanh hậu môn. Với thiết kế tạo lớp màng bảo vệ và bôi trơn, HEMOED CREAM giảm khó chịu và kích ứng niêm mạc do cọ sát ở bệnh nhân trĩ, táo bón, người hay đứng và phụ nữ có thai, làm giảm cảm giác ngứa ngáy.
    Chứa chiết xuất tự nhiên của Butcher'sbroom, Horse chestnut, Witch Hazel giúp co mạch, hạn chế tình trạng ngứa rát, đau, chảy máu vùng hậu môn.
    Butcher'sbroomhay còn gọi là cây đậu chổi Butcher, tên khoa học là Ruscusaculeatus. Dịch chiết Ruscusaculeatus đã được sử dụng từ lâu đời nhưng đến những năm 1950, nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng chất chiết xuất từ thân rễ của loài này có tác dụng gây co mạch và do đó có thể có sử dụng trong điều trị các bệnh lýliên quan đến mạch máu như giãn tĩnh mạch chi, bệnh trĩ. Dạng thuốc đạn chứa chiết xuất Ruscus đang được nghiên cứu để điều trị bệnh trĩ và mang lại những kết quả đáng mừng trong việc giúp co mạch, giảm kích thước búi trĩ1

    Horse chestnuthay còn gọi là hạt dẻ ngựa, tên khoa học là Aesculus hippocastanum. Chiết xuất hạt dẻ ngựa có thành phần chính là escin, có tác dụng bảo vệ mạch máu, chống viêm, giảm tiết dịch ở các mô xung quanh vùng tĩnh mạch bị giãn bằng cách giảm cả số lượng và kích thước của lỗ chân lông màng trong các tĩnh mạch2. Do đó, hạt dẻ ngựa được khuyến khích trong hỗ trợ điều trị bệnh trĩ hiệu quả.
    Witch Hazelhay còn gọi là hạt phỉ, tên khoa học là Hamamelis virginiana, từng là cây thuốc của bộ tộc Bắc Mỹ. Theo nghiêncứu của các nhà khoa học cây Phỉ rất có ích cho việc điều trị các mạch máu bị tổnthương, sưng, phồng, giúp phục hồi cấu trúc ban đầu của mạch máu.H. virginianacòn chứa một loại tannin đặc biệt gọi là hamamelitannin- được nghiên cứu để chống lại các tế bào ung thư trực tràng, một biến chứng nghiêm tọng của bệnh trĩ mạn tính3.
    HEMOED CREAM được bổ sung chiết xuất Aloe Vera và dầu Jojoba giúp làm lành tổn thương, tạo cảm giác mềm mịn khi bôi.

        KHÔNG CHỨA CHẤT ĐIỀU HƯƠNG
        CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ.


    THÀNH PHẦN
    Công thức phối hợp chiết xuấtAesculus Hippocastanum,Hamamelis Virginiana, Ruscus Aculeatus, Aloe Vera, Avenanthramide nguồn gốc sinh học, dầu Jojoba.
    Thành phần khác: Ceteareth-20, Cetyl Esters, Phenoxyethanol, Isopropyl Myristate, Stearic Acid, C12-20Acid PEG-8 Ester, Menthyl lactate, Carbomer, Glyceryl Stearate SE, Triethanolamine, Nước.
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    Trước khi sử dụng: làm sạch vùng hậu môn và quanh hậu môn với dung dịch làm sạch đặc hiệu, lau khô.
    Cách dùng: xoáy nắp và đục thủng lớp nhôm ở nắp tube. Lắp ống nhựa vào đầu tube. Tháo nắp ống, nhẹ nhàng đưa phần ống nhựa vào hậu môn, bóp nhẹ tube để có lượng kem bôi thích hợp.
    Sau khi sử dụng: rút ống nhựa ra khỏi hậu môn và rửa sạch bằng xà phòng và nước, ống nhựa này được tiếp tục sử dụng vào các lần sau. Đóng nắp tube.
    Khuyến khích sử dụng Hemoed cream trước khi đi đại tiện.
    Sử dụng 3-4 lần mỗi ngày, đến khi các triệu chứng biến mất.
     

    Mọi thông tin chi tiết, thắc mắc hoặc cần trợ giúp xin quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận Chăm sóc khách hàng:
    Hotline: 0963 50 80 50 Hoặc 01688 66 3491


    Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh


  • Bộ sản phẩm Kem bôi trĩ HEMOED CREAM/Protective endorectal creamNANOGOLD TREE  – 1 tuần sử dụng không hiệu quả, trả lại tiền
    Nhà thuốc Vạn Bảo Tín cam kết nếu người mua sử dụng bộ sản phẩm Kem bôi trĩ HEMOED CREAM/Protective endorectal creamNANOGOLD TREE  đúng và đủ liều sau 1 tuần mà không có ít nhất 1 trong những cải thiện sau sẽ được hoàn lại tiền.
    - Nhuận tràng, giảm táo bón
    - Giảm các triệu chứng của trĩ: đau rát, chảy máu, sa búi trĩ
    - Hạn chế tái phát bệnh trĩ
    Quy trình như sau:
    1. Trước khi sử dụng, Quý khách gọi về số điện thoại: 0963 50 80 50 để được Các chuyên gia tư vấn và chăm sóc trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm.
    2. Quý khách mua sản phẩm online qua website www.vanbaotin.vn hoặc qua số điện thoại 0963 50 80 50

    3. Quý khách cung cấp thông tin cá nhân vào email nhathuocvanbaotin@gmail.com:

    • Họ và tên
    • Tuổi
    • Địa chỉ hiện tại
    • Số điện thoại liên hệ
    • Kết quả xét nghiệm và kết luận của Bác sỹ về tình trạng bệnh của quý khách trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày kết luận.
    4. Công ty gửi hàng, giao hàng, thu tiền tại nhà quý khách qua bưu điện
    5. Quý khách cam kết uống đủ liều và đủ 1 tuần (7 ngày) liên tục.
    6. Nếu sau 1 tuần sử dụng không có kết quả, nhà thuốc Vạn Bảo Tín sẽ hoàn trả quý khách 100% tiền hàng đã mua, để được hoàn tiền, xin quý khách gửi về công ty chậm nhất là sau 10 ngày theo dấu bưu điện, kể từ ngày mua sản phẩm: toàn bộ bao bì vỏ hộp, vỏ lọ, tuýp, nắp của số lượng sản phẩm quý khách đã sử dụng.
    7. Công ty sẽ chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của quý khách chậm nhất sau 1 tuần kể từ ngày nhận được thư của quý khách sau khi sử dụng sản phẩm. Số tiền hoàn trả lại là 100% giá trị sản phẩm và số tiền cước quý khách đã trả cho bưu điện.
    8. Nhà thuốc Vạn Bảo Tín không cam kết với các trường hợp không thuộc đối tượng sử dụng như công bố trên nội dung sản phẩm.
    Xin trân trọng cảm ơn quý khách !
    Sản phẩm liên quan
    Đăng ký nhận bản tin
  • Đang online: 1 người
  • Tổng số truy cập: 2554149 lượt